Hướng dẫn cài đặt install Joomla 2.5

Mới đây, Joomla đã cho ra mắt thử nghiệm phiên bản 2.5. Phiên bản này sẽ nhanh chóng trở thành phiên bản chính thức vào tháng 10 này. Các phiên bản trước đó của Joomla sẽ ngừng phát triển. Dựa trên những cố gắng vượt bậc về việc cải tiến kiến trúc, Joomla đã ngày càng trở nên hoàn thiện hơn. Điều đó đã được ghi nhận tại cuộc bầu chọn mã nguồn mở của năm, khi Joomla lại một lần nữa vượt qua các đối thủ năng ký khác như Drupal và WordPress.
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách cài đặt Joomla phiên bản 2.5

Các bài viết liên quan:
Thiết kế website Joomla!
Hướng dẫn cài đặt install Joomla 1.6
Cài đặt Xampp để chạy localhost trên máy bạn

Bước 1: Download source Joomla 2.5 từ website của Joomla tại địa chỉ sau:

http://joomlacode.org/gf/download/frsrelease/16342/71241/Joomla_2.5.0_Beta2-Full_Package.zip

Bước 2: Giải nẽn file vừa download ra thư mục cần cài đặt

Ở đây, tôi tiến hành cài đặt trên localhost, xử dụng phần mềm Xampp để chạy máy chủ.
Tham khảo thêm các cài đặt Xampp tại đây

Thư mục cần cài đặt được đặt tên là j25, đường dẫn trên máy là E:\xampp\htdocs\j25

Bước 3: Tạo SQL database cho website

Joomla hỗ trợ nhiều SQL service khác nhau, như MySQL, MSSQL, v..v ở đây tôi sử dụng MySQL, là service có sẵn trong phần mềm Xampp.

Để tạo 1 SQL database bạn vào đường dẫn: http://localhost/phpmyadmin

Giao diện sẽ như hình sau:

Điền tên của database là j25 và click vào nút Create

Bước 4: Vào phần cài đặt Joomla theo đường dẫn http://localhost/j25

Bước này bạn chọn ngôn ngữ cài đặt chính cho website. Để tiện sử dụng, bạn nên chọn ngôn ngữ gốc là English (United States).

Next để sang bước tiếp theo.

Bước 5: Check cấu hình hệ thống trước khi cài đặt.

Joomla sẽ tự động kiểm tra các cấu hình hệ thống của bạn trước khi cài đặt.
Thông thường nếu như bạn đã dùng Xampp các phiên bản gần đây, thì độ tương thích của Joomla là Xampp lên đến khoảng 98%. Do đó không cần phải lo lắng cho việc cấu hình các phần mềm chạy web và phiên bản phần mềm.

Nhấn Next để sang bước kế tiếp

Bước 6: Thông tin về bản quyền

Bạn chỉ cần quan tâm đến thông tin này, nếu bạn là người muốn phát triển Joomla hoặc sử dụng Joomla để xây dựng các mã nguồn mang tính chất thương mại. Còn nếu là người dùng khai thác Joomla, bạn hãy yên tâm nhấn Next để sang bước kế tiếp.

Bước 7: Khai báo thông tin kết nối cơ sở dữ liệu MySQL

Database Type: Kiểu cơ sở dữ liệu. Thường Joomla hỗ trợ 2 kiểu kết nối cơ sở dữ liệu giữa PHP và MySQL là MySQL là MySQLi. Tùy theo hỗ trợ Hosting của bạn mà chọn 1 trong 2 kiểu này. 
Host Name: Tên host mà máy chủ MySQL được cài đặt. Thông thường dùng là Localhost. Trong 1 số trường hợp có thể dùng địa chỉ IP là 127.0.0.1. Hoặc cũng có thể là IP hoặc Domain khác nếu như máy chủ lưu trữ và xử lý MySQL của bạn được đặt tại Server khác.
Username: Tên tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu. Với Xampp hoặc các server riêng chỉ chạy 1 website, bạn có thể dùng Root. Với các trình hỗ trợ quản lý MySQL khác nhau, bạn có thể tạo các tài khoản riêng.
Password: Mật khẩu của tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu. Trong Xampp thì ngay cả tài khoản Root cũng không có mật khẩu. Nên bạn có thể để trắng.
Database Name: Tên cơ sở dữ liệu. Trong bài viết này là J25.
Table prefix: Tiền tố tên các bảng cho Joomla. Thường để mặc định là jos_. Tiền tố này giúp bạn có thể cài đặt Joomla lên 1 cơ sở dữ liệu mà dùng chung cho các phần mềm web khác. VD cài Joomla cùng với PHPBB lên cùng 1 cơ sở dữ liệu.
Old Database Process: Lựa chọn này nghĩa là nếu Database ở trên đã được dùng rồi, thì Joomla muốn hiểu là khi cài đặt mới, bạn muốn làm gì với dữ liệu sẵn có. Có 2 lựa chọn Backup: Sao lưu lại / Remove: Xóa dữ liệu cũ.

Bước 8: Khai báo tài khoản FTP

Từ phiên bản Joomla 1.5 trở đi, Joomla đã tích hợp sẵn tính năng cho bạn có thể sử dụng tài khoản FTP để quản lý File. Tuy nhiên việc này hơi khó sử dụng, cũng như làm giảm tính bảo mật của hệ thống. Nên tôi khuyên các bạn không nên dùng tính năng này. Vì vậy có thể nhấn Next để sang bước kế tiếp. Lưu ý nếu sau này bạn muốn dùng FTP thì vẫn có thể thiết lập thông số này thông qua giao diện quản trị của Joomla.

Bước 9: Thiết lập các thông tin mặc định của website

Site Name: Tên mặc định của website
Your Email: Email của người quản trị chính
Admin Username: Tên tài khoản chính
Admin password: Mật khẩu của tài khoản chính.
Samplate data Install: Nếu bạn muốn Joomla tạo sẵn các dữ liệu bài viết, danh mục v..v dạng mẫu thì bạn click vào nút này. Nếu muốn cài không dữ liệu thì bạn nhấn Next để sang bước kế tiếp.

Bước 10: Xóa bỏ thư mục Intallation trước khi đưa website vào hoạt động

Để tránh tình trạng người khác có thể thực hiện lại các công đoạn cài đặt trên, gây ảnh hưởng xấu đến tính bảo mật của website. Joomla bắt buộc phải xóa thư mục Installation trước khi đưa website vào hoạt động.

Thay vì trước đây bạn phải dùng hệ điều hành để xóa, thì từ phiên bản 2.5 trở đi, Joomla đã tích hợp sẵn nút “Remove installation foder”. Bạn chỉ việc click vào nút này, Joomla sẽ làm công việc còn lại cho bạn.

Bước 11: Xem thành quả

Chúc các bạn thành công!

Trần Quang – Technician at Vinazoom

Bài viết liên quan